Phí thuê pin hàng tháng
Chu kỳ tính cước: Từ ngày 26 của tháng trước đến ngày 25 của tháng hiện tại.
Chi tiết cách lấy dữ liệu ODO để chốt cước thuê pin:
Thời điểm lấy dữ liệu ODO: 22h00 ngày 25 hàng tháng. Dữ liệu ODO ghi nhận sau thời điểm này sẽ được tính vào kỳ cước của tháng tiếp theo.
Trường hợp đặc biệt: Nếu xe không có kết nối, nằm trong vùng không có sóng, hoặc dữ liệu cuối cùng trong ngày được gửi lên hệ thống trước 22h00 (ví dụ lúc 20h00), thì dữ liệu ODO tại thời điểm cập nhật cuối cùng (ví dụ 20h00) sẽ được sử dụng để chốt cước. Các dữ liệu ODO phát sinh sau thời điểm này sẽ được tính vào kỳ cước kế tiếp.
Lưu ý: Quý khách có thể kiểm tra thời gian chốt dữ liệu ODO chi tiết trong phần Hóa đơn thuê pin trên ứng dụng VinFast.
Khách hàng có thể thuê pin trọn đời đến khi Khách hàng hết nhu cầu sử dụng xe. Trường hợp chuyển nhượng xe thì Khách hàng mới chỉ cần ký xác nhận tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê pin.
Giá thuê pin được cố định suốt vòng đời sản phẩm theo giá thuê pin thời điểm khách hàng nhận xe, không phụ thuộc vào chủ sở hữu. (Áp dụng với các Khách hàng ký Hợp đồng thuê pin trước ngày 01.11.2023).
Chính sách thuê pin từ 01/01/2025 cho các dòng xe Ô tô điện cho tới khi có thông báo mới
Lưu ý: Đối với mốc thuê pin ≤ 1.500 km/tháng, Khách hàng đang sử dụng các gói cũ có thể được chuyển sang gói mới và miễn phí chuyển đổi (bao gồm cả các gói cho Khách hàng tiên phong, gói linh hoạt/cố định (*). Các gói thuê pin cũ Khách hàng đang được hưởng sẽ hết hiệu lực sau khi Khách hàng đăng kí chuyển đổi sang gói mới và Khách hàng không được lựa chọn sử dụng lại các gói cũ.
* Những Khách hàng dùng gói Thuê pin cũ trước đây thuộc gói cước tiên phong/cố định/linh hoạt đang không phải cọc thuê pin thì sẽ phải đóng bổ sung cọc thuê pin. (nếu chuyển lên chính sách thuê pin mới)
| Dòng xe | Thuê pin Từ 1.500 km trở xuống | Thuê pin Từ trên 1.500 km tới 2.500 km | Thuê pin Trên 2.500 km | Phí cọc thuê pin |
|---|
VF 3 | 1.100.000 | 1.400.000 | 3.000.000 | 7.000.000 |
| Dòng xe | Thuê pin Từ 1.500 km trở xuống | Thuê pin Từ trên 1.500 km tới 3.000 km | Thuê pin Trên 3.000 km | Phí cọc thuê pin |
|---|
VF 5 | 1.400.000 | 1.900.000 | 3.200.000 | 15.000.000 |
VF 6 | 1.700.000 | 2.200.000 | 3.600.000 | 25.000.000 |
VF 7 | 2.000.000 | 3.500.000 | 5.800.000 | 41.000.000 |
VF 8 | 2.300.000 | 3.500.000 | 5.800.000 | 41.000.000 |
| Dòng xe | Thuê pin Từ 1.500 km trở xuống | Thuê pin Từ trên 1.500 km tới 3.500 km | Thuê pin Trên 3.500 km | Phí cọc thuê pin |
|---|
VF 9 | 3.200.000 | 5.400.000 | 8.300.000 | 60.000.000 |
Chính sách thuê pin từ 05/06/2024 cho các dòng xe Ô tô điện tới khi có thông báo mới
(Chính sách cọc pin cho các dòng xe giữ nguyên)
| Dòng xe | Thuê pin Từ 1.500 km trở xuống | Thuê pin Từ trên 1.500 km tới 2.500 km | Thuê pin Trên 2.500 km | Phí cọc thuê pin |
|---|
VF 3 | 900.000 | 1.200.000 | 2.000.000 | 7.000.000 |
| Dòng xe | Thuê pin Từ 1.500 km trở xuống | Thuê pin Từ trên 1.500 km tới 3.000 km | Thuê pin Trên 3.000 km | Phí cọc thuê pin |
|---|
VF 5 | 1.200.000 | 1.600.000 | 2.700.000 | 15.000.000 |
VF 6 | 1.400.000 | 1.800.000 | 3.000.000 | 25.000.000 |
VF 7 | 1.700.000 | 2.900.000 | 4.800.000 | 41.000.000 |
VF 8 | 1.900.000 | 2.900.000 | 4.800.000 | 41.000.000 |
| Dòng xe | Thuê pin Từ 3.000 km trở xuống | Thuê pin Trên 3.000 km | Phí cọc thuê pin |
|---|
Nerio Green | 2.100.000 | 3.500.000 | 30.000.000 |
Chính sách thuê pin dòng xe điện VF 9 thị trường Việt Nam áp dụng từ ngày 01/06/2024 cho đến khi có thông báo mới như sau:
(Chỉ áp dụng cho Khách hàng mua xe/đổi xe và được xuất hóa đơn từ ngày 01/06/2024 trở đi)
(Chính sách cọc pin cho các dòng xe giữ nguyên)
| Dòng xe | Thuê pin Từ 1.500 km trở xuống | Thuê pin Từ trên 1.500km tới 3.500km | Thuê pin Trên 3.500km | Phí cọc thuê pin |
|---|
VF 9 | 2.700.000 | 4.500.000 | 6.900.000 | 60.000.000 |
Chính sách bán hàng tri ân ngày Nhà Giáo Việt Nam 20/11:
Áp dụng cho KH đặt cọc mua xe từ 01/11/2023 tới 31/12/2023
| STT | Dòng xe | Quà tặng cho KH |
|---|
| 1 | VF 5 | 01 năm thuê pin (Tối đa 19.2 triệu) |
| 2 | VF 6 | 01 năm thuê pin (Tối đa 21.6 triệu) |
| 3 | Nerio Green | 01 năm thuê pin (Tối đa 25.2 triệu) |
| 4 | VF 8 | 01 năm thuê pin (Tối đa 34.8 triệu) |
| 5 | VF 9 | 01 năm thuê pin (Tối đa 82.8 triệu) |
Điều kiện áp dụng: Phí thuê pin được khuyến mại tối đa trong 1 tháng là phí dịch vụ cho quãng đường đi dưới 3.000 km, hoặc 3.500 km với VF 9.
Với các Khách hàng cọc mua xe từ ngày 01/09/2023 đến 31/10/2023:
Khách hàng được áp dụng tặng quà đặc biệt riêng cho mỗi dòng xe (kèm pin và thuê pin):
| STT | Loại xe | Quà tặng cho khách hàng |
|---|
| 1 | Nerio Green | 01 năm thuê pin (Tối đa 22.8 triệu) |
|---|
| 2 | VF 6 | 1 năm sạc pin miễn phí cho KH đặt cọc từ ngày 20/10/2023 tới hết ngày 30/10/2023 (Tối đa 9 triệu) |
|---|
| 3 | VF 8 | 02 năm thuê pin (Tối đa 64.8 triệu) |
|---|
| 4 | VF 9 | 02 năm thuê pin (Tối đa 84 triệu) |
|---|
Điều kiện áp dụng:
- Chỉ được áp dụng đồng thời với Chính sách Hỗ trợ ưu đãi lãi suất cho Khách hàng vay mua xe ô tô điện và Quy định thanh toán bằng Voucher Vinhomes & Voucher Sống xanh.
- Không áp dụng với Khách hàng đã có các ưu đãi khác.
- Phí thuê pin được khuyến mại tối đa trong tháng là phần chi phí tối thiểu của gói Linh hoạt theo từng dòng xe.
- KH sẽ phải thanh toán thêm chi phí thuê pin nếu đi quá định mức của gói Linh hoạt.
Với các Khách hàng cọc mua xe từ ngày 01/07/2023 tới hết ngày 30/10/2023:
| STT | Dòng xe | Phí dịch vụ tối thiểu cho quãng đường giới hạn | Đơn giá tính phí phụ trội cho quãng đường vượt quá (VNĐ/km) |
|---|
| Phí dịch vụ tối thiểu (VNĐ) | Số km giới hạn |
|---|
| 1 | VF 5 | 1.600.000 | 1.500 | 1.070 |
| 2 | VF 6 | 1.800.000 cho quãng đường dưới 3.000 km, 3.000.000 cho quãng đường từ 3.000 km trở lên. Phí đặt cọc pin: 30.000.000 (Miễn phí 1 năm sạc pin cho các Khách hàng đặt cọc xe VF6 từ 20/10/2023 tới 30/10/2023) |
| 3 | Nerio Green | 1.900.000 | 1.500 | 1.265 |
| 4 | VF 8 | 2.700.000 | 1.800 | 1.800 |
| 5 | VF 9 | 3.500.000 | 2.000 | 2.350 |
* Giá đã bao gồm VAT
Với các Khách hàng cọc mua xe từ ngày 01/05/2023 đến 30/06/2023:
Các Khách hàng chỉ có 01 lựa chọn là gói thuê pin cố định sử dụng không giới hạn số km/tháng như sau:
| STT | Dòng xe | Giá gói thuê pin cố định * |
|---|
| 1 | VF 5 | 1.600.000 VNĐ |
|---|
| 2 | Nerio Green | 1.900.000 VNĐ |
|---|
| 3 | VF 8 | 2.700.000 VNĐ |
|---|
| 4 | VF 9 | 3.500.000 VNĐ |
|---|
* Giá đã bao gồm VAT
* Khách hàng được cố định giá thuê pin suốt vòng đời sản phẩm.
Với các Khách hàng không được cố định giá thuê pin (thay đổi vào ngày 01 tháng 12 hàng năm):
Các Khách hàng mua xe Nerio Green trong năm 2022, nếu không thực hiện ký thỏa thuận bổ sung áp dụng chính sách cố định giá thuê pin với VinFast thì sẽ bị áp dụng chính sách này. Giá thuê pin áp dụng cho năm 2024 như sau:
Gói linh hoạt
Khách hàng trả phí thuê bao pin hàng tháng cho quãng đường 500 km/tháng, nếu Khách hàng sử dụng nhiều hơn 500 km/tháng thì Khách hàng trả thêm số tiền bằng quãng đường vượt nhân với đơn giá thuê pin/km. Cụ thể:
| STT | Dòng xe | Phí thuê bao tối thiểu/tháng (500 km)* | Đơn giá thuê pin/km* |
|---|
| 1 | Nerio Green | 649.000 VNĐ | 1.298 VNĐ |
|---|
* Giá đã bao gồm VAT
Gói cố định
Hàng tháng Khách hàng chỉ cần trả tổng tiền của gói này là sử dụng không giới hạn số km/tháng. Cụ thể:
| STT | Dòng xe | Phí thuê bao tối thiểu/tháng* |
|---|
| 1 | Nerio Green | 1.782.000 VNĐ |
|---|
* Giá đã bao gồm VAT
Với các Khách hàng cọc mua xe từ ngày 01/09/2022 đến ngày 30/04/2023:
Các Khách hàng chỉ có 01 lựa chọn là gói thuê pin cố định sử dụng không giới hạn số km/tháng như sau:
| STT | Dòng xe | Giá gói thuê pin cố định * |
|---|
| 1 | Nerio Green * | 2.900.000 VNĐ |
|---|
| 2 | VF 8 | 4.950.000 VNĐ |
|---|
| 3 | VF 9 | 6.490.000 VNĐ |
|---|
* Giá đã bao gồm VAT
* Với xe VinFast Nerio Green, bắt đầu áp dụng từ ngày 14/11/2022
Với các Khách hàng cọc mua xe trước ngày 01/09/2022:
VinFast có 2 gói thuê bao pin cho Khách hàng tùy chọn (Giá thuê pin được cố định suốt vòng đời sản phẩm theo giá thuê pin thời điểm Khách hàng nhận xe, mà không phụ thuộc vào chủ sở hữu):
Gói linh hoạt – từ 657.500 VNĐ
Khách hàng trả phí thuê bao pin hàng tháng cho quãng đường 500 km/tháng, nếu Khách hàng sử dụng nhiều hơn 500 km/tháng thì Khách hàng trả thêm số tiền bằng quãng đường vượt nhân với đơn giá thuê pin/km. Cụ thể:
| STT | Dòng xe | Phí thuê bao tối thiểu/tháng (500 km)* | Đơn giá thuê pin/km* |
|---|
| 1 | Nerio Green | 657.500 VNĐ | 1.315 VNĐ |
|---|
| 2 | VF 8 | 990.000 VNĐ | 1.980 VNĐ |
|---|
| 3 | VF 9 | 1.100.000 VNĐ | 2.200 VNĐ |
|---|
* Giá đã bao gồm VAT
Gói cố định – từ 1.805.000 VNĐ
Hàng tháng Khách hàng chỉ cần trả tổng tiền của gói này là sử dụng không giới hạn số km/tháng. Cụ thể:
Pin cao áp mua theo xe mới, sử dụng tiêu chuẩn:
- Áp dụng cho VF 7, VF 8, VF 9: được bảo hành 10 năm hoặc 200.000 km tùy theo điều kiện nào đến trước.
- Áp dụng cho VF 3, VF 5, VF 6, VF Minio Green, VF Herio Green, VF Limo, VF e34, VF Nerio Green, VF Limo Green: được bảo hành 8 năm hoặc 160.000 km tùy điều kiện nào đến trước.
- Áp dụng cho VF EC Van: được bảo hành 7 năm hoặc 160.000 km tùy điều kiện nào đến trước.
Pin cao áp mua theo xe mới, xe đang hoặc đã từng sử dụng cho mục đích dịch vụ thương mại:
- Áp dụng cho VF 3, VF 7, VF 8, VF 9: được bảo hành 3 năm hoặc 100.000 km tùy điều kiện nào đến trước.
Đối với xe đã từng được sử dụng cho mục đích dịch vụ thương mại, chính sách bảo hành pin áp dụng cho xe sử dụng cho mục đích dịch vụ thương mại sẽ tiếp tục được duy trì và áp dụng kể cả trong trường hợp chuyển nhượng xe cho chủ sở hữu mới hoặc xe không còn được sử dụng cho mục đích dịch vụ thương mại.
Ô tô xăng: 1 năm hoặc 20.000 km tùy thuộc điều kiện nào đến trước.
Ô tô điện: 1 năm (không giới hạn quãng đường sử dụng).
Điều kiện sử dụng tiêu chuẩn: Bảo hành gỉ sét có thời hạn bảo hành là 10 năm từ ngày kích hoạt bảo hành xe (không giới hạn quãng đường sử dụng) với xe VF 7, VF 8, VF 9 sử dụng trong điều kiện tiêu chuẩn, áp dụng với tấm kim loại bị xuyên thủng trong điều kiện hoạt động bình thường mà nguyên nhân do lỗi nguyên vật liệu hoặc lỗi lắp ráp của nhà sản xuất, và 7 năm không giới hạn số km với xe VF 3, VF 5, VF 6, VF Minio Green, VF Herio Green, VF Limo, VF e34, VF Nerio Green, VF Limo Green và 5 năm không giới hạn số km với xe VF EC Van.
Sử dụng cho dịch vụ thương mại: Bảo hành là 3 năm hoặc 100.000 km với xe đang hoặc đã từng sử dụng cho mục đích dịch vụ thương mại đối với VF 3, VF 7, VF 8, VF 9.
Điều kiện sử dụng tiêu chuẩn:
- Áp dụng cho VF 7, VF 8, VF 9: được bảo hành 10 năm không giới hạn số km.
- Áp dụng cho VF 3, VF 5, VF 6, VF Minio Green, VF Herio Green, VF Limo, VF e34, VF Nerio Green, VF Limo Green: được bảo hành 7 năm không giới hạn số km.
- Áp dụng cho VF EC Van: được bảo hành 5 năm không giới hạn số km.
Sử dụng cho dịch vụ thương mại: 3 năm hoặc 100.000 km tùy điều kiện nào đến trước áp dụng cho VF 3, VF 7, VF 8, VF 9.
Sử dụng trong điều kiện tiêu chuẩn: Các bộ phận treo (Bộ giảm xóc, Thanh ổn định, Cụm liên kết trên, Cánh tay điều khiển dưới, Khớp bi, Lắp thanh chống trên) được bảo hành 5 năm hoặc 130.000 km tùy điều kiện nào đến trước.
Sử dụng cho mục đích dịch vụ thương mại: Áp dụng cho VF 3, VF 7, VF 8, VF 9, thời hạn bảo hành là 3 năm hoặc 100.000 km.
Lốp được trang bị theo xe (bao gồm cả lốp dự phòng nếu có) được bảo hành đối với các khuyết tật, hư hỏng do lỗi nguyên vật liệu hoặc lỗi trong quá trình sản xuất, lưu kho của nhà sản xuất lốp được tính kể từ ngày kích hoạt bảo hành xe. Chi tiết bảo hành đối với từng loại sản phẩm như sau:
- Ô tô xăng: 5 năm (không giới hạn quãng đường sử dụng).
- Ô tô điện: Bảo hành bởi nhà sản xuất lốp xe.
Nếu nhà sản xuất lốp cung cấp dịch vụ bảo hành tại thị trường Việt Nam, lốp xe sẽ được bảo hành hành theo chính sách riêng của nhà sản xuất lốp xe.
Những hạng mục, hư hỏng không thuộc bảo hành lốp:
- Hư hỏng do lốp xe bị phá hoại, tai nạn hoặc va chạm.
- Hư hỏng do lốp bị lạm dụng trong quá trình sử dụng.
- Hư hỏng do lốp không được bảo dưỡng hoặc vận hành với áp suất lốp không tiêu chuẩn.
- Lốp là chi tiết hao mòn theo thời gian và quãng đường sử dụng, các hao mòn này không thuộc phạm vi bảo hành.
- Các hư hỏng được đánh giá không ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu suất hoặc chức năng của lốp.
- Sử dụng lốp sai so với mục đích khuyến nghị của nhà sản xuất.
- Lốp đã được sửa chữa, thay đổi, đắp hoặc dán lại.
- Hư hỏng do ảnh hưởng từ các yếu tố bên ngoài như tình trạng của đường hoặc các bề mặt tiếp xúc khác, những yếu tố khác như hóa chất, ô nhiễm, mưa axit, mưa đá, cát, không khí, muối, đá, hỏa hoạn, thiên tai, v.v…
Các vấn đề phát sinh khác mà không thể chứng minh được là có trực tiếp hay gián tiếp liên quan đến vấn đề chất lượng lốp như chi phí cho việc không sử dụng xe, tiêu tốn thời gian, nhiên liệu, điện thoại, chỗ ở hoặc các phát sinh khác.